1. Hội thoại tiếng Hàn trong nhà hàng
Người phục vụ :
어서 오십시오. 몇 분이지요?
[Eoseo osipsio. Myeotppunisijiyo?]
Chào buổi sáng ! Các ngài có bao nhiêu người ?
어서 오십시오. 몇 분이지요?
[Eoseo osipsio. Myeotppunisijiyo?]
Chào buổi sáng ! Các ngài có bao nhiêu người ?
Bill :
두 명이에요.
[Du myeong-ieyo.]
Hai.
Người phục vụ :
금연석을 원하십니까?
[Geumyeonseogeul wonhasimnikka?]
Ngài không hút thuốc ?
금연석을 원하십니까?
[Geumyeonseogeul wonhasimnikka?]
Ngài không hút thuốc ?
Bill :
네.
[Ne.]
Không.
Người phục vụ :
이쪽으로 앉으십시오.
[Ijjogeuro anjeusipsiyo.]
Vui lòng Theo lối này.
메뉴 여기 있습니다.
[Menyu yeogi isseumnida.]
Đây là thực đơn của ngài.
[Menyu yeogi isseumnida.]
Đây là thực đơn của ngài.
Bill :
뭐가 맛있죠?
[Mwoga masitjjyo?]
Nhà hàng có món gì đặc biệt không ?
Người phục vụ :
불고기와 갈비가 맛있습니다. 외국 분들은 비빔밥도 좋아하세요.
[Bulgogiwa galbiga masisseumnida. Oeguk bundeureun bibimbaptto joahaseyo.]
Tôi xin giới thiệu với ngài hai món Bulgogi và Galbi. Người nước ngoài cũng thích cả món Bibimbap nữa.
Bill :
그럼, 비빔밥을 주세요.
[Geureom, bibimbabeul juseyo.]
Chúng tôi sẽ thử món Bibimbap.
너무 맵지 않게 해 주세요. (짜지 않게 해 주세요.)
[Neomu maepjji anke hae juseyo. (jjaji anke hae juseyo.)]
Có thể cho ít gia vị được không ? Có thể cho ít muối được không ?
[Neomu maepjji anke hae juseyo. (jjaji anke hae juseyo.)]
Có thể cho ít gia vị được không ? Có thể cho ít muối được không ?
그리고 포크 좀 주세요.
[Geurigo pokeu jom juseyo.]
[Geurigo pokeu jom juseyo.]
Ồ, có thể mang cho tôi vài cái dĩa?
Người phục vụ :
알겠습니다.
[Algyesseumnida.]
Vâng, chúng tôi sẽ làm như thế cho ngài..
후식은 무엇으로 하시겠습니까? 커피와 녹차가 있습니다.
[Husikeun mueoseuro hasigyesseumnikka? Keopiwa nokchaga isseumnida.]
Ngài muốn tráng miệng bằng món gì ? Chúng tôi có cà phê và trà xanh.
[Husikeun mueoseuro hasigyesseumnikka? Keopiwa nokchaga isseumnida.]
Ngài muốn tráng miệng bằng món gì ? Chúng tôi có cà phê và trà xanh.
Bill :
녹차로 주세요.
[Nokcharo juseyo.]
Làm ơn cho trà xanh.
No comments:
Post a Comment