
I. Từ vựng
회식 Tiệc liên hoan 장소 Địa điểm
영화관 Rạp chiếu phim 아까 Lúc nãy
처음 Đầu tiên 다시 Lại
잠깐 Một lát 삼겹살 Thịt ba chỉ
돼지고기 Thịt heo 잔 Chén
건배 Cạn ly 않다 Ngồi
일어서다 Đứng dậy 만나다 Gặp
만들다 Làm 수고하다 Khó khăn, vất vả
II. Ngữ pháp
1. V+ 아서/어서/해서
아서/어서/해서 có tác dụng nối kết 2 vế câu với nhau. Vị ngữ của vế trước trở thành động từ chính, động từ này khi muốn kết hợp với 아서/어서/해서 thì động từ của vế trước và vế sau phải có liên hệ chặt chẻ.
Ví dụ :
저는 호앙씨를 만납니다.
저는 호앙씨와 함께 영화를봅니다.
ð 호앙씨를 만나서 영화를 봅나다.
2. V+아서/어서/해서
아서/어서/해서 được dùng khi liên kết có ý nghĩa giữa các câu
저는 학교에 갑니다.
저는 학교에서 공보합니다.
ð 저는 학교에 가서 공보합니다.
Khi dùng아서/어서/해서 cho một vấn đề trong quá khứ thì 아서/어서/해서 vẫn được dùng như bình thường.
의자에 않아서 책을 읽어요.
박상아씨를 만나서 커피를 마셔요.
영화관에 가서 영화를 봤어요.
김치찌개를 만들어서 먹었어요.
3. V + 겠
겠 được kết hợp với chủ ngữ ngôi thứ nhất như: 저, 나, 우리 khi người nói muốn thể hiện ý chí của mình.
- 겠 + ㅂ니다/습니다 = 겠습니다
- 겠 + 아/어/해요 = 겠어요
· Không sử dụng 겠với tính từ.
Trung tâm tiếng hàn SOFL Chúc các bạnhọc tiếng hàn tốt nhé!
Theo: Trung Tâm Tiếng Hàn SOFL
Website: http://hoctienghanquoc.org/
Website: http://hoctienghanquoc.org/
No comments:
Post a Comment