– 언어 예절 (Cách sử dụng ngôn từ)
Nội dung bài học liên quan đến cách xưng hô, gọi tên trong tiếng Hàn và việc giữ gìn lễ nghĩa, cách ăn nói trong sinh hoạt hàng ngày.
I – BÀI ĐỌC
시대에 따라 변하는 호칭과 지칭
Xưng hô và gọi tên thay đổi theo thời đại
Xưng hô và gọi tên thay đổi theo thời đại
시대에 따라 생활 방식이 변하면서 호칭과 지칭도 변하고 있다. ‘아빠’라는 호칭은 대부분 어린아이들이 쓰던 말이었다. 하지만 요즘에는 성인이 되어 결혼을 한 후에도 아버지를 ‘아빠’라고 부르는 경우가 많다. 이러한 변화는 전통적인 대가족 제도가 가족 내의 위계질서를 중시하는 반면에 현대의 핵가족 제도가 가족 간의 친밀감을 더 중시하기 때문에 생긴 결과이다.
Cuộc sống thay đổi nên cách xưng hô cũng thay đổi theo. Từ “아빠’ trước đây là từ mà trẻ nhỏ sử dụng thì hiện nay kể cả những người trưởng thành, kết hôn rồi vẫn gọi bố là “아빠” thay vì gọi “아버지”. Sự thay đổi này là kết quả khi chế độ gia đình hạt nhân hiện đại coi trọng sự gần gũi giữa các thành viên trái ngược với việc coi trọng tính tôn ti trật tự trong gia đình đa thế hệ truyền thống.
**대가족(gia đình lớn, đại gia đình): gia đình 3 thế hệ sinh sống trở lên; 핵가족(gia đình nhỏ, gia đình hạt nhân): hai thế hệ, gồm bố mẹ và con cái.
Cuộc sống thay đổi nên cách xưng hô cũng thay đổi theo. Từ “아빠’ trước đây là từ mà trẻ nhỏ sử dụng thì hiện nay kể cả những người trưởng thành, kết hôn rồi vẫn gọi bố là “아빠” thay vì gọi “아버지”. Sự thay đổi này là kết quả khi chế độ gia đình hạt nhân hiện đại coi trọng sự gần gũi giữa các thành viên trái ngược với việc coi trọng tính tôn ti trật tự trong gia đình đa thế hệ truyền thống.
**대가족(gia đình lớn, đại gia đình): gia đình 3 thế hệ sinh sống trở lên; 핵가족(gia đình nhỏ, gia đình hạt nhân): hai thế hệ, gồm bố mẹ và con cái.
호칭과 마찬가지로 지칭의 쓰임도 과거와 크게 달라지고 있다. 과거에는 아내를 지칭하는 말로 ‘집사람’, ‘안사람’, ‘처’가 보편적이었지만 최근에는 ‘안사람’이나 ‘처’ 대신 ‘와이프’, ‘ㅇㅇ엄마’, ‘애 엄마’가 흔히 사용된다. 이는 여성의 사회 활동이 증가하면서 결혼한 여성이 집에 있는 사람이라는 생각이 많이 사라진 결과로 볼 수 있다.
Việc xưng hô gọi tên hiện nay đang thay đổi rất nhiều so với trước đây. Ngày xưa gọi vợ bằng các từ như ‘집사람’, ‘안사람’, ‘처’ thì hiện nay vợ được gọi phổ biến là ‘와이프’, ‘ㅇㅇ엄마’, ‘애 엄마’. Đây chính là thay đổi khi phụ nữ hiện nay sau kết hôn không phải chỉ ở nhà mà tham gia các hoạt động xã hội ngày một nhiều hơn.
Việc xưng hô gọi tên hiện nay đang thay đổi rất nhiều so với trước đây. Ngày xưa gọi vợ bằng các từ như ‘집사람’, ‘안사람’, ‘처’ thì hiện nay vợ được gọi phổ biến là ‘와이프’, ‘ㅇㅇ엄마’, ‘애 엄마’. Đây chính là thay đổi khi phụ nữ hiện nay sau kết hôn không phải chỉ ở nhà mà tham gia các hoạt động xã hội ngày một nhiều hơn.
한편, ‘언니’와 ‘오빠’는 가족이 아닌데도 자신보다 나이가 많은 사람을 친근하게 부를 때에 흔히 사용되어 왔다. 그런데 최근에는 상점의 판매원들이 손님을 ‘언니’, ‘어머님’, ‘아버님’이라고 부르거나, 손님 식당 주인을 ‘이모’라고 부르는 등 가깝지 않은 생대에게도 가족 호칭을 사용하고 있다. 이것은 상점이나 식당 등에서 물건을 쉽게 팔거나, 손님이 좋은 서비스를 받기 위해 사용하는 전략이다. 그것을 모르는 외국인들은 그 사람들이 진짜 가족이 아닌가 하고 오해를 하기도 한다.
Một mặt, ngay cả khi không có quan hệ gia đình, các từ ‘언니’ và ‘오빠’ đang được sử dụng phổ biến khi gọi người khác hơn tuổi mình một cách thân mật. Những nhân viên bán hàng thì gọi khách là ‘언니’, ‘어머님’, ‘아버님’; khách hàng khi vào nhà hàng gọi chủ nhà hàng là ‘이모’… Những người bán hàng gọi khách như vậy để có thể bán hàng dễ dàng hơn, hay ở các nhà hàng gọi như vậy sẽ nhận được những dịch vụ tốt hơn. Người nước ngoài không rõ điều này dẫn tới hiểu lầm liệu những người kia có phải là người cùng gia đình hay không.
Một mặt, ngay cả khi không có quan hệ gia đình, các từ ‘언니’ và ‘오빠’ đang được sử dụng phổ biến khi gọi người khác hơn tuổi mình một cách thân mật. Những nhân viên bán hàng thì gọi khách là ‘언니’, ‘어머님’, ‘아버님’; khách hàng khi vào nhà hàng gọi chủ nhà hàng là ‘이모’… Những người bán hàng gọi khách như vậy để có thể bán hàng dễ dàng hơn, hay ở các nhà hàng gọi như vậy sẽ nhận được những dịch vụ tốt hơn. Người nước ngoài không rõ điều này dẫn tới hiểu lầm liệu những người kia có phải là người cùng gia đình hay không.
이처럼 시대에 따라, 상황에 따라 달라지는 호칭을 어떻게 사용해야 할까? 여기에는 정답이 없다. 다만 호칭과 지칭은 일상생활에서 상대방에게 불쾌감을 주지 않는 말을 적절하게 선택하여 사용하는 것이 바람직할 것이다.
Vậy phải xưng hô thế nào khi thời đại thay đổi, sinh hoạt thay đổi? Không có câu trả lời cho vấn đề này ở đây. Tuy nhiên trong sinh hoạt hàng ngày, để người nghe không có cảm giác khó chịu cần lựa chọn sử dụng cách xưng hô cho phù hợp.
Vậy phải xưng hô thế nào khi thời đại thay đổi, sinh hoạt thay đổi? Không có câu trả lời cho vấn đề này ở đây. Tuy nhiên trong sinh hoạt hàng ngày, để người nghe không có cảm giác khó chịu cần lựa chọn sử dụng cách xưng hô cho phù hợp.
II – BÀI NGHE
안녕하세요? ‘정오의 칼럼’ 김선우입니다. 오늘은 언어 예절에 대해서 이야기를 해 볼까 합니다. 요즘 우리의 언어생활을 가만히 들여다보면 인격이나 교양, 품위가 점점 사라지고 있다는 생각이 듭니다. 예를 들면, 초등학생들이 주고받는 대화 속에도 욕설이 섞여 있고, 텔레비전에서도 비속어가 아무렇지도 않게 사용되고 있습니다. 인터넷에서도 생대에 대한 비방이 가득한 댓글을 흔하게 볼 수 있습니다. 어디 그 뿐입니까? 부모와 자녀 간에 존댓말 대신 반말을 사용하는 것이 일상이 된 지도 한참 되었습니다. 부모와 자녀 간의 관계가 친구 사이처럼 친밀해지면서 자연스럽게 반말을 사용하게 된 것이지요.
Xin chào! Tôi là Kim Sun-woo của chương trình “Trò chuyện ban trưa”. Hôm nay chúng ta sẽ cùng trò chuyện về lễ nghĩa phép tắc sử dụng ngôn từ nhé. Nhìn vào ngôn ngữ sinh hoạt đang sử dụng hiện nay có vẻ đang mất dần đi tính nhân cách, tính giáo dục hay phẩm hạnh đạo đức. Học sinh tiểu học khi nói chuyện thì xen lẫn chửi thề, tiếng lóng xuất hiện trong chương trình truyền hình, internet thì đầy rẫy những lời bình luận mang tính phỉ báng người khác, đó là những ví dụ. Và chỉ thế thôi sao? Trong gia đình, cha mẹ và con cái thay vì sử dụng kính ngữ thì lại dùng từ không tôn kính. Do mối quan hệ gần gũi như bạn bè giữa cha mẹ và con cái nên ngôn từ không tôn kính được sử dụng một cách tự nhiên.
Xin chào! Tôi là Kim Sun-woo của chương trình “Trò chuyện ban trưa”. Hôm nay chúng ta sẽ cùng trò chuyện về lễ nghĩa phép tắc sử dụng ngôn từ nhé. Nhìn vào ngôn ngữ sinh hoạt đang sử dụng hiện nay có vẻ đang mất dần đi tính nhân cách, tính giáo dục hay phẩm hạnh đạo đức. Học sinh tiểu học khi nói chuyện thì xen lẫn chửi thề, tiếng lóng xuất hiện trong chương trình truyền hình, internet thì đầy rẫy những lời bình luận mang tính phỉ báng người khác, đó là những ví dụ. Và chỉ thế thôi sao? Trong gia đình, cha mẹ và con cái thay vì sử dụng kính ngữ thì lại dùng từ không tôn kính. Do mối quan hệ gần gũi như bạn bè giữa cha mẹ và con cái nên ngôn từ không tôn kính được sử dụng một cách tự nhiên.
이렇게 상대방을 생각하지 않고 아무렇게나 하는 말은 듣는 사람을 매우 불쾌하게 만듭니다. 물론 시대가 변하면 생활도 바뀌고 가치관도 변하기 마련입니다. 하지만 아무리 세상이 변해도 지킬 것은 지켜야 하지 않을까요?
Nói mà không suy nghĩ đến đối phương có thể gây khó chịu cho người nghe. Đương nhiên thời đại thay đổi, xã hội thay đổi thì những giá trị quan cũng thay đổi, nhưng những gì cần gìn giữ thì cũng nên gìn giữ, chẳng phải thế sao?
Nói mà không suy nghĩ đến đối phương có thể gây khó chịu cho người nghe. Đương nhiên thời đại thay đổi, xã hội thay đổi thì những giá trị quan cũng thay đổi, nhưng những gì cần gìn giữ thì cũng nên gìn giữ, chẳng phải thế sao?
언어 예절은 상대방을 존중하고 배려하는 데에서 시작됩니다. 우리가 하는 말은훌륭한 의사소통 수단이지만 잘못 사용하면 나쁜 무기가 된 수도 있습니다. 다른 사람에게 생처를 주니까요. 말을 함부로 하여 상대방을 난처하게 하거나 불쾌하게 만들지 말아야겠습니다. 우리는 흔히 말이 인격을 비추는 거울이라고 합니다. 말 속에 말하는 사람의 인격이 담겨 있다는 뜻입니다. 고운 말, 바른 말을 사용하도록 노력해야겠습니다. ‘정오의 칼럼’오늘은 여기에서 마치겠습니다. 안녕히 계십시오.
Lễ nghĩa trong sử dụng ngôn từ là bắt đầu của việc tôn trọng và quan tâm đến người khác. Lời chúng ta nói chính là một cách để thông hiểu nhau nhưng nếu nói sai có thể trở thành “vũ khí tồi” làm tổn thương người khác. Nói năng tùy tiện còn gây bối rối hay khó chịu cho người nghe… Lời nói chính là tấm gương phản chiếu nhân cách, chứa đựng trong đó nhân cách của chúng ta nên hãy cố gắng sử dụng những ngôn ngữ cho chuẩn, cho đẹp nhé. Chương trình “trò chuyện trưa” tạm dừng ở đây, thân ái!
Lễ nghĩa trong sử dụng ngôn từ là bắt đầu của việc tôn trọng và quan tâm đến người khác. Lời chúng ta nói chính là một cách để thông hiểu nhau nhưng nếu nói sai có thể trở thành “vũ khí tồi” làm tổn thương người khác. Nói năng tùy tiện còn gây bối rối hay khó chịu cho người nghe… Lời nói chính là tấm gương phản chiếu nhân cách, chứa đựng trong đó nhân cách của chúng ta nên hãy cố gắng sử dụng những ngôn ngữ cho chuẩn, cho đẹp nhé. Chương trình “trò chuyện trưa” tạm dừng ở đây, thân ái!
III – NGỮ PHÁP
1. A/V –(으)ㄴ/는 반면(에) (ngược lại, trái lại, mặt khác)
*Sử dụng khi hai vế có nội dung trái ngược nhau.
VD1. 도시는 대중교통이 발달해서 편리한 반면, 매연이 심해서 건강에는 좋지 않다. Giao thông công cộng ở thành phố thì tiện lợi nhưng ngược lại khói thải nhiều không tốt cho sức khỏe.
VD2. 가: 큰 아이가 공부를 잘 하다면서요? Thấy bảo con trai lớn của chị học giỏi lắm hả?
나: 네, 하지만 공부를 잘 하는 반면에, 몸이 허약해서 늘 약을 달고 살아요. Vâng, học thì được nhưng người thì yếu, toàn phải uống thuốc à.
나: 네, 하지만 공부를 잘 하는 반면에, 몸이 허약해서 늘 약을 달고 살아요. Vâng, học thì được nhưng người thì yếu, toàn phải uống thuốc à.
2. A/V –(으)ㄴ/는데도 (dù ~ thì cũng, dù ~ mà)
*Tình huống hay hành động vế trước dù như thế nào cũng không ảnh hưởng tới kết quả vế sau.
VD1. 오늘은 해빛이 강한데도 덥지 않다. Hôm nay nắng chói chang mà cũng không nóng mấy.
VD2. 가: 어머니는 음식에 양념을 많이 넣지 않는데도 어쩌면 그렇게 맛있어요? Mẹ không cho nhiều gia vị vào thức ăn mà vẫn ngon thế nhỉ?
나: 손맛이란다. Đúng là ngon.
나: 손맛이란다. Đúng là ngon.
3. Biểu hiện trong văn nói
a) Khi nói vòng vo đưa ra ý kiến nhẹ nhàng, sử dụng:
-아야/어야 되지/하지 않을까요?
-아야/어야 되지/하지 않겠어요?
-아야/어야 되는/하는 거 아니예요?
-아야/어야 되지/하지 않겠어요?
-아야/어야 되는/하는 거 아니예요?
VD. 가: 여보, 이번 주말에 어머님 모시고 큰집에 가리로 한 거 기억하지요? Mình ơi, cuối tuần đón mẹ đến nhà, anh nhớ chứ?
나: 그랬나? 이번 주에는 너무 피곤해서 쉬고 싶은데… Ừ nhỉ, nhưng tuần nay mệt anh muốn nghỉ ngơi.
가: 아무리 피곤해도 어머님하고 한 약속인데 가야 하지 않겠어요? Mệt nhưng đã hẹn mẹ rồi thì phải đi chứ?
나: 알았어요. 어머님께 토요일 저녁에 가자고 말씀드려 줘요. Ừ, thế em bảo mẹ tối thứ bảy này đi nhé.
나: 그랬나? 이번 주에는 너무 피곤해서 쉬고 싶은데… Ừ nhỉ, nhưng tuần nay mệt anh muốn nghỉ ngơi.
가: 아무리 피곤해도 어머님하고 한 약속인데 가야 하지 않겠어요? Mệt nhưng đã hẹn mẹ rồi thì phải đi chứ?
나: 알았어요. 어머님께 토요일 저녁에 가자고 말씀드려 줘요. Ừ, thế em bảo mẹ tối thứ bảy này đi nhé.
b) Khi nhấn mạnh, đảo thứ tự câu.
VD1. 우리가 하는 말은 잘못하면 나쁜 무기가 될 수도 있어요. 다른 사람에게 상처를 주니까요. Những lời chúng ta nói sai có thể trở thành những vũ khí đấy. Vì có thể làm tổn thương người khác.
VD2. 가: 오늘 같이 시장에 갈래요? Hôm nay đi chợ không?
나: 못 가요. 바빠서. Không đi được. Mình bận.
나: 못 가요. 바빠서. Không đi được. Mình bận.
IV – TỪ VỰNG
1. 호칭: xưng hô
2. 지칭: gọi tên
3. 존칭: xưng hô tôn trọng
4. 예절: lễ nghĩa, phép tắc
5. 윗사람/아랫사람: người bề trên/dưới
6. 웃어른: người bề trên
7. 인사말: lời chào
8. 존중하다: tôn trọng
9. 위계질서: tôn ti trật tự
10. 친근감: gần gũi
11. 중시하다: coi trọng
12. 전통적: tính truyền thống
13. 친밀감: gần gũi, thân thiết
14. 반영되다: phản ánh, phản chiếu
15. 보편적: phổ biến
16. 증가하다: tăng
17. 사라지다: mất dần, xa dần
18. 전력: chiến lược, cách
19. 바람직하다: mong muốn, phù hợp, đúng
20. 존대말(높임말, 경어): kính ngữ
21. 낮춤말(반말): không kính ngữ
22. 유행어: từ thịnh hành
23. 속어(속된 말): nói bậy
24. 표준말: ngôn ngữ chuẩn
25. 사투리(방언): tiếng địa phương
26. 공손하다/불손하다: cúng kính lịch sự/hỗn láo
27. 돌려 말하다: nói vòng vo
28. 불쾌감: cảm giác khó chịu
29. 욕설: chửi thề
30. 통명스럽다: cộc cằn, thô lỗ
31. 비속어: tiếng lóng
32. 무기: vũ khí
33. 상처: vết thương
------------------
2. 지칭: gọi tên
3. 존칭: xưng hô tôn trọng
4. 예절: lễ nghĩa, phép tắc
5. 윗사람/아랫사람: người bề trên/dưới
6. 웃어른: người bề trên
7. 인사말: lời chào
8. 존중하다: tôn trọng
9. 위계질서: tôn ti trật tự
10. 친근감: gần gũi
11. 중시하다: coi trọng
12. 전통적: tính truyền thống
13. 친밀감: gần gũi, thân thiết
14. 반영되다: phản ánh, phản chiếu
15. 보편적: phổ biến
16. 증가하다: tăng
17. 사라지다: mất dần, xa dần
18. 전력: chiến lược, cách
19. 바람직하다: mong muốn, phù hợp, đúng
20. 존대말(높임말, 경어): kính ngữ
21. 낮춤말(반말): không kính ngữ
22. 유행어: từ thịnh hành
23. 속어(속된 말): nói bậy
24. 표준말: ngôn ngữ chuẩn
25. 사투리(방언): tiếng địa phương
26. 공손하다/불손하다: cúng kính lịch sự/hỗn láo
27. 돌려 말하다: nói vòng vo
28. 불쾌감: cảm giác khó chịu
29. 욕설: chửi thề
30. 통명스럽다: cộc cằn, thô lỗ
31. 비속어: tiếng lóng
32. 무기: vũ khí
33. 상처: vết thương
------------------
Nguồn facebook/tienghansocap
Các bạn bấm theo giõi trên G+ để tiện theo dõi bài tiếp theo. Cảm ơn
No comments:
Post a Comment