슬픔: nỗi buồn
웃음: niềm vui, tiếng cười
없어지다 : mất đi, biến mất, trở nên không có, không còn nữa
신화 : thần thoại
인물 : nhân vật
III. Cách dùng từ (문법과 표현):
1. N에게 V-도록 허락하다 : Cho phép ai được làm việc gì đó
-어머니께서 나에게 그 사람과 결혼하도록 허락하셨어요.
Mẹ đã cho phép tôi kết hôn với người ấy.
– 아버지께서 여행 가도록 허락해 주셨어요.
Bố đã cho phép đi du lịch
– 선생님께서 학생들에게 일찍 가도록 허락하셨어요?
Cô giáo cho phép các học sinh đi sớm rồi hả?
2. V-아/어 달라고 부탁하다 : Nhờ…( ai đó làm điều gì cho mình)
-나는 친구에게 책을 사 달라고 부탁할 거예요. Tôi nhờ bạn mua sách dùm
– 언니가 나에게 조카를 봐 달라고 부탁했어요. Chị nhờ tôi trông cháu gái giúp
– 친구가 나에게 기차역으로 마중 나와 달라고 부탁했어요. Bạn tôi đã nhờ ra ga xe lửa đón dùm.
N을/를 부탁하다: “Nhờ ai đó việc gì đó” (như cấu trúc trên)
아주머니께 요리를 부탁할 거예요.
Tôi sẽ nhờ cô nấu ăn giúp tôi
Tôi sẽ nhờ cô nấu ăn giúp tôi
여행사 다니는 친구에게 비행기표 예약을 부탁했어요.
Tôi đã nhờ bạn đến công ty du lịch đặt vé máy bay giúp
Tôi đã nhờ bạn đến công ty du lịch đặt vé máy bay giúp
-바쁠 때는 동생에게 청소를 부탁해요. Khi bận là tôi nhờ em dọn dẹp giúp
슬프다 : buồn_____슬픔: nỗi buồn
걷다 : đi bộ______걸음: bước chân
– 동생을 잃어버린 슬픔 때문에 오랫동안 밤마다 잠을 잘 수 없었다 .
Vì nỗi buồn mất đứa em mà hàng đêm tôi không ngủ được trong thời gian dài
– 어디에선가 그녀의 웃음 소리가 들리는 것 같다.
Hình như tôi nghe thấy tiếng cười của cô ấy ở đâu đó.
-지나가던 사람들이 모두 걸음을 멈추고 그를 바라보았다.
Những người đang đi đều dừng bước và nhìn chăm chú vào anh ta
4. N만에 : “chỉ sau khi ~, chỉ trong, sau ~”
– 한국에 온지 이틀 만에 취직했어요. Chỉ sau 2 ngày đến Hàn Quốc tôi đã kiếm được việc làm
– 없어진 양복을 한 달 만에 다시 찾았어요 . Tôi đã tìm được bộ comle sau một tháng biến mất
– 헤어진 지 40년 만에 가족을 만났다 . Tôi gặp lại gia đình sau 40 năm chia cách.
5. A/V -(으)나 “….nhưng….”
– 값은 좀 비싸나 좋은 물건입니다. Giá tuy hơi đắt nhưng là món đồ tốt
– 술을 많이는 못 마시나 조금은 마실 줄 압니다. Không thể uống rượu nhiều nhưng tôi biết uống một chút th
No comments:
Post a Comment