Brave reward

38fc98bd1a5ce1bc2e41bfee17fa79307805febc5789f83d84c1c48615c5d6eb

Sunday, 5 July 2015

Tiếng Hàn Trung Cấp – Bài 11: 한국말을 잘한다면서 칭찬해요

I. Hội thoại Tiếng Hàn (회화) :
준석: 바바라 씨, 한국에 온지 얼마나 됐지요?
Chunseok : Babara này, cậu đến Hàn Quốc được bao lâu rồi nhỉ?
바바라: 벌써 일 년이 다 되었네요. 더듬거리면서 한국말을 배우기 시작한 것이 엊그제 같은데.
Barbara : Đã được hết 1 năm rồi. Vậy mà giống như là mình mới bắt đầu học tiếng Hàn hôm kia vậy.
수지: 맞아요. 세월이 참 빠른 것 같아요.
Sooji : Đúng rồi đấy, thời gian trôi nhanh thật.
준석: 서울에 처음 도착했을 때 첫인상이 어땠어요?
Chunseok : Vậy ấn tượng đầu tiên khi đến Seoul là gì?
바바라: 우선 많은 아파트촌과 자동차로 가득한 도로를 보고 놀랐어요.
내가 상상했던 것과는 너무 달라서요.
Barbara : Trước tiên là mình rất ngạc nhiên khi thấy có nhiều khu chung cư và đường xá thì đầy xe.
Hoàn toàn khác so với những gì mình tưởng tượng.
수지: 저는 서울에 아직도 남아 있는 아름다운 한옥이 참 인상 깊었어요.
Sooji : Mình thì ấn tượng sâu nhất là Seoul vẫn còn lại những ngôi nhà Hàn cổ tuyệt đẹp.
바바라:그래요. 서울은 옛난 집과 현대식 건물이 잘 어울려 있는 도시인 것 같아요.
Barbara : Đúng vậy, Seoul dường như là một thành phố hài hòa với những tòa nhà hiện đại và nhà cổ ngày xưa.
준석:그동안 한국 사람들로부터 질문도 많이 받았지요?
Chunseok : Và trong thời gian đó cậu cũng đã nhận nhiều câu hỏi của người Hàn phải không nào?
수지:내가 한국어로 말하면 한국말을 어디에서 배웠냐면서 국금해해요.
외국인이 한국말을 하는 것이 신기한 모양이에요.
Sooji : Tớ mà nói tiếng Hàn là mọi người băn khoăn hay hỏi tớ học tiếng Hàn ở đâu.
Hình như là người Hàn hay tò tò về việc người Nước Ngoài nói tiếng Hàn.
바바라: 저는 “왜 한국말을 공부하세요?” 나 ” 왜 한국에 오셨어요?”같은 질문을 많이 받았어요.
Barbara : Tớ thì nghe người ta hỏi những câu hỏi như :”Tại sao lại học tiếng Hàn?” hoặc “tại sao lại đến Hàn quốc?”
수지: 또 몇 살이냐든지 결혼은 했느냐든지 하는 질문을 받을 때도 있는데 그런 때는 정말 당황하게 돼요.
Sooji : Cũng có những câu hỏi như là Bao nhiêu tuổi rồi hay Đã kết hôn chưa, và mỗi lần như thế lại làm tớ bối rối.
준석: 그래요. 한국 사람들은 처음 만난 사람에게도 그런 질문을 많이 하지요.
그렇지만 그걸 기분 나쁘게 생각하지 마세요. 관심의 표현이니까요.
Chunseok : Đúng rồi. Người Hàn hỏi nhiều những câu hỏi như thế với người họ gặp lần đầu.
Thế nhưng đừng nghĩ họ hỏi như vậy là xấu.Vì đó là biểu hiện của sự quan tâm thôi.
바바라: 그렇군요.
Barbara : À, ra là thế
II. Từ vựng Tiếng Hàn (단어) :
– 더듬거리다 : 잘 모르는 일을 생각해 가면서 말하다 : tính nhẩm ra, đoán là
– 엊그제 : 이삼 일 전 , 며칠 전 : mới như hôm kia, mới đây
– 세월 : 지나가는 시간 : thời gian qua, ngày tháng trôi qua
– 아파트촌 : 많은 아파트로 마을을 이루고 있는 모양 : làng chung cư, khu chung cư
– 가득하다 : 분량이나 소효가 한도에 차다: đầy nghẹt
– 상상하다: 머릿속으로 그려서 생각하다: tưởng tượng
– 한옥 : 한국식 집: nhà truyền thống
– 현대식 : 현대의 유행이나 분위기에 맞는 형식: hiện đại
– 당황하다: 너무 놀라서 어떻게 해야 할 지 모르다 : bối rối
– 유창하다: 글을 읽거나, 말을 할 때 막히지 않고 자연그럽게 하다: lưu loát
– 다행이다: 일이 잘 되어서 좋다: may mắn

 쏜살같다: 아주 빠르다: nhanh như tên,
– 정신: 사고나 감정을 조절하는 인간의 마음: tinh thần
– 목적: 이룩하려고 하는 목표나 방향 : mục đích
– 시설: 이용할 수 있는 장치 : thiết bị
– 작문: 글을 씀, 자기의 감상아나 생각을 글로 씀 : tác phẩm văn học
– 기대하다: 어떤 일이 일어날 것이라고 생각하고 기다리다: trông đợi, mong chờ
– 조사하다 : 자세히 살펴보다 : điều tra
III. Cách dùng từ (문법과 표현) :
1. A/V – 다/자/냐/라면서 : Nghe V ~, nghe nói, nghe rủ ~
예 :
마이클 씨가 같이 공원에 가자면서 전화했어요.
Nghe Michael đã gọi điện rủ cùng đi công viên.
내 동생은 누가 자기 옷을 입고 나갔냐면서 화를 냈어요 .
Nghe em trai tôi đã nổi nóng lên hỏi ai đã mặc áo của nó đi ra ngoài.
아무도 안 다쳐서 다행이라면서 기뻐했어요.
Nghe không có ai bị thương nên mọi người vui mừng nói là may mắn quá.
– 한국말을 유창하게 잘한다면서 칭찬해서 기분이 좋았어요.
Nói tiếng Hàn lưu loát nên được khen làm tâm trạng thấy vui
2. V-(으)ㄴ 것이 엊그제 같다 : V giống như mới bắt đầu
– 고등학교를 졸업한 것이 엊그제 같은데 벌써 10년이 지났다.
Tốt nghiệp cấp 3 mới đó mà đã 10 năm rồi.
– 이번 학기를 시작한 것이 엊그제 같은데 내일이 졸업식이군요 .
Khai giảng học kỳ này cứ như là mấy ngày trước vậy mà mai là lễ tốt nghiệp rồi.
– 한국에 처음 와서 당황해하던 것이 엊그제 같은데.
Đến HQ rồi mà nhiều thứ còn bỡ ngỡ giống như mới ngày đầu.
3. 세월이 (쏜살같이) 빨르다(지나가다) : thời gian trôi nhanh như tên bắn
-계절이 바뀌는 걸 보니 세월이 정말 빨르네요.
Nhìn vào sự chuyển mùa đúng là thời gian trôi qua nhanh quá.
– 세월이 쏜살같이 지나갔다. Thời gian qua như nháy mắt.
– 정신없이 일하다 보면 세월이 더 빨리 지나가는 것 같아요 .
Nếu không để ý thì thời gian dường như càng trôi qua nhanh.
4. N(으)로 가득하다 : Đầy N
– 지갑이 동전으로 가득해서 무거워요. Vì tiền xu đầy túi nên nặng quá.
– 부엌이 음식으로 가득한 걸 보니 손님이 오시는 모양이군요.
Thấy đồ ăn đầy trong bếp hình như hôm nay nhà có khách.
– 영화를 보러 갔는데 극장 앞이 사람들로 가득해서 그냥 집으로 돌아왔다 .
Đi coi phim nhưng mà trước rạp chiếu phim đầy người nên đã đi về.
5. A/V-(으)/느냐든지 A/V-(으)/느냐든지 : Hỏi cái này hỏi cái kia
– 한국말이 어러우냐든지 한국말을 왜 배우느냐든지 하는 질문을 많이 받았어요.
Tôi nhận được nhiều câu hỏi như là tiếng Hàn có khó không, tại sao học tiếng Hàn.
– 어머니는 제 여자 친구가 얼굴은 예쁘냐든지 공부는 잘하느냐든지 하는 질문을 하면서 귀찮게 했어요 .
Mẹ làm tôi khó xử khi hỏi bạn gái tôi có đẹp không, có học giỏi không.
** A/V -았/었(느)냐든지 A/V -았/었(느)냐든지
– 결혼은 했느냐든지 왜 안 했느냐든지 하는 질문을 받으면 정말 곤란해요 .
Bị hỏi kết hôn chưa hay tại sao chưa kết hôn thiệt là khó trả lời.

Tiếng Hàn Trung Cấp – Bài 10: 선 봤다는 소문을 들었어

. Hội thoại Tiếng Hàn (대화):
준석: 지연아, 선을 봤다는 소문을 들었는데 정말이니?
넌 연애 결혼 하겠다고 하지 않았어?
Chunseok : Jiyoen nè, nghe đồn cậu đi xem mắt, là thiệt hả?
Chẳng phải cậu nói là sẽ kết hôn bằng tình yêu sao?
지연: 누구한테 들었어?
Jiyeon : cậu nghe từ ai vậy?
준석: 민수한테 들었는데 조건이 아주 좋은 사람이었다면서?
Chunseok : Thì tớ nghe từ Minsu, mà nghe nói người đó có điều kiện rất tốt hả?
지연: 무슨 남자가 그렇게 입이 가벼울까? 비밀은 꼭 지키겠다고 하더니 벌써 다 말했구나
Jiyeon : Con trai gì mà nhiều chuyện quá đi ? Đã nói là sẽ giữ bí mật thế mà đã nói ra hết.
준석: 어떤 사람이었는지 궁금한데, 말 좀 해 봐.
Chunseok : Tớ đang tò mò là người như thế nào đây, nói ra thử xem nào
지연: 이모 친구의 동생인데, 좋은 대학을 나온 데다가 집안도 좋고 잘 생겼다고 하도 칭찬을 해서,
한번 만나 보기나 하려고 나갔어
Jiyeon : Là em trai của người bạn bà dì, nghe dì ấy khen là tốt nghiệp từ trường đại học có tiếng,
không những vậy gia cảnh lại tốt mà còn đẹp trai nữa, mình đã định gặp thử một lần
준석: 그래서 직접 만나 보니 어땠어?
Chunseok : Vậy trực tiếp gặp rồi cậu thấy sao ?
지연: 글쎄, 인상은 괜찮았지만 한 번 보고 어떤 사람인지 잘 모르지, 뭐.
난 조건보다 인간성이 더 중요하다고 생각하거든.
Jiyeon : Để xem nào, thì ấn tượng đầu cũng không tồi, nhưng mà chỉ mới gặp người ta có một lần thì cũng không biết rõ người ta như thế nào. Vì đối với mình thì tính cách và tấm lòng của một con người quan trọng hơn là điều kiện vật chất.
준석: 네 말이 맞아. 중요한 건 재산이나 조건이 아니라 마음이지.
젊은 사람들이 만나 서로 사랑하고 열심히 사는 것이 행복한 결혼 아니겠니?
Chunseok : Cậu nói đúng đó. Điều quan trọng không phải là tài sản hay điều kiện mà là tấm lòng.
Những người trẻ tuổi gặp nhau, yêu nhau rồi sống tích cực không phải sẽ là cuộc hôn nhân hạnh phúc hay sao?
지연: 맞아. 그렇지만 한편으로는 이런 생각도 들어.
적은 돈으로 생활하다 보면 바가지를 긁게 될 거고, 그러다 보면 사랑도 점점 식지 않을까?
Jiyeon : Đúng đó, Thế nhưng về phương diện khác thì cũng có ý kiến như thế này.
Nếu cứ sống cuộc sống mà thiếu thốn thì sẽ sinh ra cãi vã nhau, cứ như thế thì tình yêu không nguội dần à?
준석: 요즘 여자들이 모두 그렇게 생각하니?
그렇다면 나같이 가난한 사람한테 너처럼 멋있는 여자는 그림의 떡이겠다
Chunseok : Dạo này con gái thường hay suy nghĩ thế hả?
Nếu vậy thì những người con trai mà nghèo giống như tớ mơ đến những cô gái đẹp như cậu như là bánh tteok trong tranh thôi.
지연: 아이, 비행기 그만 태워.
네 여자 친구가 네가 졸업할 날만 눈 빠지게 기다리고 있는 걸 모르는 줄 알아?
Jiyeon : Ôi, thôi đừng tâng bốc tớ như thế.
Cậu tưởng tớ không biết bạn gái của cậu đợi ngày cậu tốt nghiệp đến mòn cả mắt cơ đấy?
준석: 하여튼 네 말을 들으니 이제부터 여자 친구에게 더 잘 해 줘야겠다.
혹시 좋은 조건을 가진 남자가 나타나면 마음이 변할까 봐 걱정이 되네.
Chunseok : Mặc dù vậy nghe cậu nói thì từ bây giờ tớ phải đối xử tốt hơn với bạn gái tớ mới được,
biết đâu được nếu có người có điều kiện tốt thì tớ lo là cô ấy sẽ thay đổi mất.
II. Từ vựng Tiếng Hàn (단어) :
– 이모: 어머니의 언니나 여동생: dì
– (으)ㄴ/는 데다가 : (으)ㄴ /는 것뿐만 아니라 : không những mà còn
– 집안 : gia cảnh, gia đình
– 칭찬하다: 잘한다고 말하다 : tán dương, khen ngợi.
– 인상 : 무엇을 직접 보거나 듣거나 겪어서 거것이 마음에 주는 느낌 : ấn tượng
– 인간성 : 사람의 마음과 성격
– 재산: 개인이나 단체나 가진 경제적 가치가 있는 모든 것 : tài sản
– 한편: 다른 면에서는: phương diện khác, mặt khác
– 바가지 끍다 : 찬소리 하다: càu nhàu, lớn tiếng, cãi vã
– 식다 : 차가워지다 : nguội
– 빠지다 : 제자리에서 밖으로 나오다 : chìm, thoát ra khỏi
– 혹시: 만약에 : nếu như, lỡ như
– 사투리 : 어떤 지방에서 쓰는 표준어가 아닌 말 : từ địa phương, thổ âm thổ ngữ
– 자꾸 : 계속해서 여러 분 : liên tục, mấy lần, tiếp tục
– 관용어: 그 사회에서 자주 쓰이는 표현 : từ quán dụng, thành ngữ.
– 깨 : mè
– 쏟아지다: 한꺼번에 많이 떨어지다 : đổ như trút nước
– 미여국 : 미역을 넣어 끊인 국 : canh rong biển
– 역겹다 : 괴롭다 : cô đơn
– 고이: 그대로 : cứ như vậy
– 뿌리다: 골고루 흩어지도록 던지다 : rãi đều
– 사뿐히 : 가볍게 : một cách nhẹ nhàng
– 흘리다:눈물이나 땀 등이 나오다: rơi (nước mắt, mồ hôi)
– 이별 : 헤어짐 : chia ly
III. Cách dùng từ (문법과 표현):
1. A/V 다면서 (요)? : Nghe nói A/V đúng không?
예:
– 설악산은 단풍이 아름답다면서요?

Tiếng Hàn Trung Cấp – Bài 10: 선 봤다는 소문을 들었어

Trong chuyên mục tiếng Hàn trung cấp kì này, websitehọc tiếng hàn online sẽ giới thiệu với các bạn bài học “Cách nói Nghe đồn cậu đi xem mắt à bằng Tiếng Hàn
I. Hội thoại Tiếng Hàn (대화):
준석: 지연아, 선을 봤다는 소문을 들었는데 정말이니?
넌 연애 결혼 하겠다고 하지 않았어?
Chunseok : Jiyoen nè, nghe đồn cậu đi xem mắt, là thiệt hả?
Chẳng phải cậu nói là sẽ kết hôn bằng tình yêu sao?
지연: 누구한테 들었어?
Jiyeon : cậu nghe từ ai vậy?
준석: 민수한테 들었는데 조건이 아주 좋은 사람이었다면서?
Chunseok : Thì tớ nghe từ Minsu, mà nghe nói người đó có điều kiện rất tốt hả?
지연: 무슨 남자가 그렇게 입이 가벼울까? 비밀은 꼭 지키겠다고 하더니 벌써 다 말했구나
Jiyeon : Con trai gì mà nhiều chuyện quá đi ? Đã nói là sẽ giữ bí mật thế mà đã nói ra hết.
준석: 어떤 사람이었는지 궁금한데, 말 좀 해 봐.
Chunseok : Tớ đang tò mò là người như thế nào đây, nói ra thử xem nào
지연: 이모 친구의 동생인데, 좋은 대학을 나온 데다가 집안도 좋고 잘 생겼다고 하도 칭찬을 해서,
한번 만나 보기나 하려고 나갔어
Jiyeon : Là em trai của người bạn bà dì, nghe dì ấy khen là tốt nghiệp từ trường đại học có tiếng,
không những vậy gia cảnh lại tốt mà còn đẹp trai nữa, mình đã định gặp thử một lần
준석: 그래서 직접 만나 보니 어땠어?
Chunseok : Vậy trực tiếp gặp rồi cậu thấy sao ?
지연: 글쎄, 인상은 괜찮았지만 한 번 보고 어떤 사람인지 잘 모르지, 뭐.
난 조건보다 인간성이 더 중요하다고 생각하거든.
Jiyeon : Để xem nào, thì ấn tượng đầu cũng không tồi, nhưng mà chỉ mới gặp người ta có một lần thì cũng không biết rõ người ta như thế nào. Vì đối với mình thì tính cách và tấm lòng của một con người quan trọng hơn là điều kiện vật chất.
준석: 네 말이 맞아. 중요한 건 재산이나 조건이 아니라 마음이지.
젊은 사람들이 만나 서로 사랑하고 열심히 사는 것이 행복한 결혼 아니겠니?
Chunseok : Cậu nói đúng đó. Điều quan trọng không phải là tài sản hay điều kiện mà là tấm lòng.
Những người trẻ tuổi gặp nhau, yêu nhau rồi sống tích cực không phải sẽ là cuộc hôn nhân hạnh phúc hay sao?
지연: 맞아. 그렇지만 한편으로는 이런 생각도 들어.
적은 돈으로 생활하다 보면 바가지를 긁게 될 거고, 그러다 보면 사랑도 점점 식지 않을까?
Jiyeon : Đúng đó, Thế nhưng về phương diện khác thì cũng có ý kiến như thế này.
Nếu cứ sống cuộc sống mà thiếu thốn thì sẽ sinh ra cãi vã nhau, cứ như thế thì tình yêu không nguội dần à?
준석: 요즘 여자들이 모두 그렇게 생각하니?
그렇다면 나같이 가난한 사람한테 너처럼 멋있는 여자는 그림의 떡이겠다
Chunseok : Dạo này con gái thường hay suy nghĩ thế hả?
Nếu vậy thì những người con trai mà nghèo giống như tớ mơ đến những cô gái đẹp như cậu như là bánh tteok trong tranh thôi.
지연: 아이, 비행기 그만 태워.
네 여자 친구가 네가 졸업할 날만 눈 빠지게 기다리고 있는 걸 모르는 줄 알아?
Jiyeon : Ôi, thôi đừng tâng bốc tớ như thế.
Cậu tưởng tớ không biết bạn gái của cậu đợi ngày cậu tốt nghiệp đến mòn cả mắt cơ đấy?
준석: 하여튼 네 말을 들으니 이제부터 여자 친구에게 더 잘 해 줘야겠다.
혹시 좋은 조건을 가진 남자가 나타나면 마음이 변할까 봐 걱정이 되네.
Chunseok : Mặc dù vậy nghe cậu nói thì từ bây giờ tớ phải đối xử tốt hơn với bạn gái tớ mới được,
biết đâu được nếu có người có điều kiện tốt thì tớ lo là cô ấy sẽ thay đổi mất.
II. Từ vựng Tiếng Hàn (단어) :
– 이모: 어머니의 언니나 여동생: dì
– (으)ㄴ/는 데다가 : (으)ㄴ /는 것뿐만 아니라 : không những mà còn
– 집안 : gia cảnh, gia đình
– 칭찬하다: 잘한다고 말하다 : tán dương, khen ngợi.
– 인상 : 무엇을 직접 보거나 듣거나 겪어서 거것이 마음에 주는 느낌 : ấn tượng
– 인간성 : 사람의 마음과 성격
– 재산: 개인이나 단체나 가진 경제적 가치가 있는 모든 것 : tài sản
– 한편: 다른 면에서는: phương diện khác, mặt khác
– 바가지 끍다 : 찬소리 하다: càu nhàu, lớn tiếng, cãi vã
– 식다 : 차가워지다 : nguội
– 빠지다 : 제자리에서 밖으로 나오다 : chìm, thoát ra khỏi
– 혹시: 만약에 : nếu như, lỡ như
– 사투리 : 어떤 지방에서 쓰는 표준어가 아닌 말 : từ địa phương, thổ âm thổ ngữ
– 자꾸 : 계속해서 여러 분 : liên tục, mấy lần, tiếp tục
– 관용어: 그 사회에서 자주 쓰이는 표현 : từ quán dụng, thành ngữ.
– 깨 : mè
– 쏟아지다: 한꺼번에 많이 떨어지다 : đổ như trút nước
– 미여국 : 미역을 넣어 끊인 국 : canh rong biển
– 역겹다 : 괴롭다 : cô đơn
– 고이: 그대로 : cứ như vậy
– 뿌리다: 골고루 흩어지도록 던지다 : rãi đều
– 사뿐히 : 가볍게 : một cách nhẹ nhàng
– 흘리다:눈물이나 땀 등이 나오다: rơi (nước mắt, mồ hôi)
– 이별 : 헤어짐 : chia ly
III. Cách dùng từ (문법과 표현):
1. A/V 다면서 (요)? : Nghe nói A/V đúng không?
예:
– 설악산은 단풍이 아름답다면서요?
Nghe nói núi Sorak lá phong rất đẹp đúng không?
– 주말에 제주도에 간다면서요?
Nghe nói cuối tuần đi đảo Jeju đúng ko?
– 바바라 씨는 한국에 처음 오셨다면서요?
Nghe nói Barbara lần đầu tiên đến HQ đúng không ?
* N (이)라면서 (요)? : Nghe nói là N đúng không?
– 외국 여행이 처음이라면서요?
Nghe nói là lần đầu đi du lịch nước ngoài phải không?
– 취미가 낚시라면서요? 주말에 함께 낚시 갑시다 .
Nghe nói sở thích là câu cá đúng không? Cuối tuần cùng đi câu nhé.
2. A/V 다고 하더니 : Nghe nói A/V thế nhưng……….
예:
– 오늘 흐리겠다고 하더니 날씨가 아주 좋은데요!
Nghe nói hôm nay trời sẽ âm u thế mà thời tiết lại tốt thế này !
– 선생님이 가르치신다고 하더니 박 선생님이 대신 가르치셨어요.
Nghe nói thầy Kim dạy thế nhưng thầy Park đã dạy thay.
– 남자 친구를 사귄다고 하더니 왜 헤어졌어요?
Nghe nói có bạn trai thế sao đã chia tay rồi ?
3. A/V (으)ㄴ/는 데다가: Không những—–mà còn………..
예:
– 그남자는 멋있는 데다가 부자예요……….
Cậu ấy không những đẹp trai mà còn giàu có
– 그 선생님은 잘 가르치는 데다가 재미있게 수업을 하니까 학생들이 좋아해요.
Thầy giáo đó không chỉ dạy giỏi mà còn làm cho lớp học thêm sôi nổi vì vậy mà học sinh rất thích.
– 많은 걸은 데다가 점심을 못 먹어서 말할 힘도 없어요.
Tôi không chỉ đi bộ nhiều mà còn chưa ăn trưa nữa nên nói không nổi luôn.
4. 한번 V-아/어 보기나 하다: Thử làm việc gì đó dù chỉ một lần….
예:
– 어디 가세요?,지갑을 잃어버렸는데 한 번 찾아 보기나 해야겠어요.
Anh đi đâu đấy ? Vì đánh mất ví nên tôi thử đi tìm nó dù chỉ một lần xem sao.
– 하숙집을 옮기시려고요? 아니오, 좋은 방이 있다고 해서 한번 가 보기나 하려고요.
Bạn định chuyển phòng trọ à ? Đâu có, nghe nói có phòng tốt nên mình thử đi xem 1 lần coi sao
– 아까 그 남자 어때요? 한번 만나 보기나 하세요.
Cậu bạn ấy thế nào? thử đi gặp một lần xem sao.
5. V 다 보면: Nếu……..thì sẽ (Nói đến kết quả đương nhiên đối với sự giả định hoặc tiền đề nào đó)
예:
-한국사람들을 만나다 보면 한국말을 잘할 수 있을 겁니다.
Nếu cứ gặp người Hàn thì sẽ nói giỏi tiếng Hàn.
-외국에 계속 살다 보면 생각이 달라질 텐데요.
Nếu mà sống ở nước ngoài thì suy nghĩ sẽ trở nên khác hơn.
-정구를 매일 연습하다 보면 잘 칠 수 있을 거예요.
Nếu mà tập luyện Tennis mỗi ngày thì sẽ giỏi thôi.
** V 다 보니(까) : Vì…………nên
예:
– 한국 사람을 만나다 보니까 한국말을 잘하게 되었습니다.
Vì tôi gặp người Hàn nên tiếng Hàn trở nên giỏi hơn.
– 자꾸 만나다 보니 사랑하게 되었어요.
Vì thường xuyên gặp nên đã yêu.
6. 바가지를 긁다 : to tiếng, lớn tiếng, cằn nhằn, càu nhàu
예:
– 나는 우리 엄마가 바가지를 긁는 걸 본 적이 없다.
Tôi chưa thấy mẹ tôi lớn tiếng bao giờ.
– 결혼해서 살다 보면 바가지 긁을 일도 생겨요.
Nếu kết hôn rồi sống với nhau cũng sẽ có việc phải, càu nhàu.
7. 그림의 떡 : Bánh tteok trong tranh, bánh vẽ
– 그옷은 너무 비싸서 내겐 그림의 떡이에요.
Cái áo đó đắt quá nên đối với tôi chỉ là mơ thôi.
– 이런 집은 그림의 떡이지만 구경이나 해 볼까요?
Tuy ngôi nhà như thế này chỉ là mơ nhưng hãy xem nhà thử nhé ?
– 먹으면 안 된다고 하니 그림의 떡이네요.
Người ta nói việc muốn ăn mà không được là bánh tteok trong tranh (bánh vẽ).
8. 비행기를 태우다: Tâng bốc, cho đi tàu bay giấy
예:
– 준석 씨는 언제나 비행기 태우는 말만 해요.
Chunseok lúc nào cũng nói lời tâng bốc.
– 배행기 태우지 말고 느낀 대로 말씀해 주세요.
Đừng có tâng bốc mà hãy nói thật với lòng mình.
9. 눈이 빠지도록(게) 기다리다: Đợi đến mòn (rớt) mắt
예:
– 눈 빠지게 기다려도 그 여자는 안 올 거예요.
Anh có đợi đến mòn cả mắt thì cô ấy cũng sẽ không đến.